Duoc Gia phu - top

Thông tin y học

Tác dụng dược lý của Sâm tố nữ trong các thử nghiệm lâm sàng

Thành phần của Sâm tố nữ- sắn dây củ tròn - Pueraria Mirifica

-        Rễ củ cây Sắn dâycủ tròn trắng có chứa các hợp chất giống estrogen như miroestrol,deoxymiroestrol, và các isoflavonoid như puerarin, daidzin, genistin, daidzeinvà genistein (Cain JC., 1960).

-         Ngoài ra trong cây cònchứa một số isoflavone như kwakhurin, kwakhurin hydrate (Dweck AC., 2003). Rễcây có chứa: mirificoumestan, deoxymiroestrol, coumestrol (Anthony C. Dweck,FLS, FRSC, FRSH, 2009). Hàm lượng các phytoestrogen trong rễ củ của cây thayđổi và phụ thuộc vào điều kiện trồng (Cherdshewasart W, Subtang S, Dahlan W. J,2007).

-         Hàm lượng miroestrolvà deoxymiroestrol trong rễ củ của cây lần lượt là 182.18±8.25 µg/g và154.34±5.70 µg/g tính theo khối lượng dược liệu khô, ngoài ra thành phầnisoflavonoid có hàm lượng 5.45±0.04 mg/g tính theo khối lượng dược liệu khô (G.Yusakul và cộng sự, 2011).

Năm 2012, bằng phươngpháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao đã phát hiện ra ít nhất 17 hợp chất estrogelthực vật, trong đó chủ yếu là các isoflavones (daidzin, daidzein, genistin,genistein và puerarin) và những chất khác như miroestrol và các dẫn xuất củanó, beta-sitosterol, stigmasterol, coumestrol, puerarin, mirificoumestan,kwakhurinmirificin, b-sitosterol, ankan rượu, chất béo và đường. Isoflavon(Malaivijitnond S, et al., 2012).

Tác dụng dược lý:

1. Tác dụng estrogen

- Ở Thái Lan, cây đượcdùng với tác dụng nở ngực, làm đẹp vòng ngực cho phụ nữ. Cụ thể giúp tăng kíchthước và làm tăng kích thước vòng ngực.

- Cây được sử dụng từlâu trong dân gian, được dùng như một chất bổ sung dinh dưỡng có tác dụng làmgiảm các triệu chứng của quá trình lão hóa như chảy xệ ngực, nhăn da, loãngxương, bạc tóc, v.v… Cây là nguồn giàu sterol và các chất giống hormone có tácdụng trong điều trị nhăn và lão hóa da (Anthony C. Dweck, FLS, FRSC, FRSH,2009).

- Cây Kwao Krua Trắngcòn có tác dụng chống loãng xương. Tác dụng này đã được tiến hành trên chuộtđực vào năm 2007 (Urasopon N, Hamada Y, Asaoka K, et al.,2007). Các tác giả nàycũng tiến hành nghiên cứu tác dụng chống loãng xương của cây trên chuột cái đãcắt bỏ buồng trứng. Nghiên cứu cho thấy tác dụng chống loãng xương của cây phụthuộc vào loại xương, vị trí trên xương, và khoang xương (Urasopon N, et al.,2008).

- Dịch chiết thô vàcác thành phần tinh khiết từ cây Kwao Krua Trắng đã được chứng minh có tác dụngestrogen trong nhiều thí nghiệm tiến hành trên chuột chưa trưởng thành (JonesHEM, Pope GS., 1960), chuột cái (Jaroenporn S, Malaivijitnond S,WattanasirmkitK, et al., 2007), chuột bị cắt bỏ buồng trứng (Benson GK, Cowie AT, HoskingZD., 1961; Malaivijitnond S, Chansri K, Kijkuokul P, et al., 2006;Cherdshewasart W, Kitsamai Y, Malaivijitnond S., 2007), khỉ cái (Trisomboon H,Malaivijitnond S, Cherdshewasart W, et al., 2007), khỉ cái đã mãn kinh(Trisomboon H, Malaivijitnond S,Watanabe G, et al., 2006), chuột đực (JaroenpornS, Malaivijitnond S,Wattanasirmkit K, et al., 2006), và trong một thử nghiệmlâm sàng trên người (Cain JC., 1960; Muangman V, Cherdshewasart W., 2001).

- Một loạt chất cónguồn gốc từ xenobiotic ở cây cỏ và xenobiotic nhân tạo đã được báo cáo là đềucó các hoạt động do hormon gây ra. Nghiên cứu hiện nay đã tiến hành các khảosát về tác dụng của Pueraria Mirifica (PM) – đã được sử dụng như một loại thuốccổ truyền chống lão hóa ở Thái Lan, bằng cách dùng men tái hợp, các tế bàoMCF-7 sinh sản nhanh và phân tích sự mở rộng tạm thời của các tế bào HepG2.

- Trong các phân tíchcủa men tái hợp, 0.025, 0.25, 2.5, 25, 2.5 x 10(2), 2.5 x 10(3), 2.5 x 10(4)ng/ml PM cô đặc không cho thấy dấu hiệu hoạt động nào của estrogen, trong khi10(-9) trong số 17 beta-estradiol lại cho kết quả hoạt động estrogen cao. Cáchoạt động estrogen được quy lại ở dạng 2.5 ng/ml đến 25 microg/ml PM cô đặctrong một lượng tùy thuộc vào các tế bào MCF-7, những ảnh hưởng estrogen của PMđược hạn chế bằng cách sử dụng tamoxifen, là một loại kháng estrogen phổ biến.PM còn cho thấy tác dụng của estrogen lên các tuyến tế bào u gan, các tế bàoHepG2, có chứa gien của cơ quan nhận cảm estrogen và luciferase. Chung quy lại,PM tự bản thân nó có thể không mang đặc tính estrogen trong hệ thống men, nhưnglại có đặc tính estrogen trong các tế bào MCF-7 và HepG2 mang những enzimchuyển hóa của con người. Các kết quả đã chỉ ra rằng PM có thể cần fải đượckích hoạt những chuyển hóa để estrogen có thể hoạt động được (Lee YS et al,2002).

- Nghiên cứu củaUdomsuk L trên chuột đực chủng C57BL/6 cho thấy Miroestrol và deoxymiroestrolphân lập từ rễ củ của loài Pueraria candollei var. mirifica cótác dụng trên các enzyme trong con đường sinh tổng hợp các Hormon sinh dụctương tự estradiol. Cụ thể, hai chất này làm giảm hoạt tính của các enzym3β-HSD, 17β-HSD1, CYP17 và CYP19 mRNA, trong khi đó gây tăng hoạt tính enzyme17β-HSD2 (Udomsuk L et al, 2011). 9 loại isoflavonoid, gồm có cả chấtpterocarpene mới như puemiricarpene, đã được tách ra từ củ rễ của Puerariamirifica (Leguminosae). Cấu trúc của puemiricarpene đã được xác định bằng cácphương pháp quang phổ. Hoạt động estrogen của những loại isoflavonoid được táchbiệt đã được thử nghiệm trên các tế bào ung thư vú MCF-7 ở con người. Các hoạtđộng đều đặn đã được theo dõi, đặc biệt là chất kwakhurin, là một loạiprenylated isoflavonoid. (Chansakaow S, 2000).

- Trên mô hình sinhtrưởng của tế bào MCF-7 và tế bào cổ tử cung, Sookvanichsilp N đã phát hiện rahoạt tính estrogen của các dịch chiết từ rễ loài Pueraria mirifica,bao gồm: dịch chiết cồn, dichloromethane. Trong ba dịch chiết này thì dịchchiết Dichloromethan có hoạt tính estrogel mạnh nhất (Sookvanichsilp N, 2008).

- Một loạt các nghiêncứu liên quan đến tác động của các chất trong cây Pueraria mirifica trêncác dòng tế bào vú trong ống nghiệm đã được thực hiện bởi Trường Đại học EmoryY khoa ở Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ, và Bộ phận sản phụ khoa,PhramongkutklaoCollege of Medicine, Bangkok, Thái Lan. Những nghiên cứu này đã chỉ ra rằngchiết xuất rễ củ cây Pueraria mirifica (Smith Naturals Co Ltd, Bangkok) có thểchống estrogen thuộc tính chống lại các dòng tế bào ung thư tích cực trong ốngnghiệm, đặc biệt là các tăng sinh thụ thể estrogen dương tính (ER +) dòng ungthư vú (T47-D, MCF-7, và ZR-75-1) thu được từ Viện Ung thư MD Anderson (Texas)và Viện Ung thư Quốc gia (NCI) tại Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) Puerariamirifica thúc đẩy các nguyên bào sợi trong tế bào vú bình thường và ứcchế tế bào ung thư vú phụ thuộc estrogen (Chưa công bố, Sawatsri.S, et al.,2001).

2. Tác dụng chống oxyhóa

Nghiên cứu tác dụngcủa Miroestrol và deoxymiroestrol – các Phytoestrogen chiết xuất từ loàiPuerariacandollei var. mirifica trên chuột của Udomsuk L (Udomsuk L et al,2011) cho thấy:

- Các hợp chất này cótác dụng trên các enzyme Cytochrome P450 của gan, cụ thể: gây tăng hoạt tínhbenzyloxyresorufin O-dealkylase và giảm hoạt tính methoxyresorufinO-dealkylase. Kết quả này khẳng định ảnh hưởng của Miroestrol vàdeoxymiroestrol trên hai enzyme Cytochrome P450 là CYP2B9 (kích thích) vàCYP1A2 (ức chế).

- Nghiên cứu trên tếbào não chuột: hai hợp chất này có tác dụng làm giảm sự oxy hóa lipid thông quasự giảm sinh malondialdehyde trong não.

- Từ phân đoạn Ethylacetat tách từ dịch chiết cồn rễ củ loài Pueraria candollei var. mirificaSucontphunt A đã nghiên cứu trên tế bào thần kinh đại não chuột chủng HT22 thấycó tác dụng chống oxy hóa và kháng độc với glutamat rõ ràng ở nồng độ 10 và 50µg/ml theo cơ chế bất hoạt tác dụng của H2O2. Tác dụng thể hiện trên hình ảnhvi học tế bào và số lượng tế bào còn sống (Sucontphunt A et al, 2011).

3. Tác dụng trênchuyển hóa

Những estrogen thựcvật tách từ rễ củ qua thử nghiệm tác dụng lên sự chuyển hóa lipid trên nhữngphụ nữ trong thời kỳ mãn kinh cho thấy chúng có tác dụng làm tăng đáng kể nồngđộ Lipoprotein tỷ trọng cao – HDL (34%) và apolipoprotein A-1 (40%), đồng thờigiảm nồng độ Lipoprotein tỷ trọng thấp – LDL (17%) và aplipoprotein B (9%). Khixét tỷ lệ LDL/HDL và Apo B/Apo A thấy hai tỷ lệ này giảm rõ rệt (lần lượt là 37%và 35%) sau 2 tháng dùng thuốc (Okamura S, 2008).

4. Tác dụng ức chế gâyđột biến

Nghiên cứu trên vikhuẩn Salmonella typhimurium chủng TA98 và TA100 thấy dịchchiết từ hai loàiPueraria mirifica và Pueraria lobata khônggây đột biến tế bào, mặt khác còn thể hiện rõ tác dụng ức chế đột biến liềudùng 2.5, 5, 10 và 20mg/khoanh khi sử dụng tác nhân gây đôt biến là2-(2-furyl)-3-(5-nitro-2-furyl)- acrylamide và benzo(a)pyrene (CherdshewasartW, 2009).


Theo Duoclieu.org 

 
Chia sẻ: 
tag

Bài viết liên quan >>>

Duoc Gia phu